Chuyên trang thông tin

Bệnh đường hô hấp ở trẻ

Cát cánh – Vị thuốc long đờm dân gian hiệu quả

Ngày đăng: 24-09-2016

Cát cánh có tên khoa học Platycodon grandiflorum A.DC. Thuộc họ hoa chuông Campanulaceae. Dược liệu cát cánh hay kết cánh (Radix platycodi) là rễ khô của cây cát cánh.

  1. Mô tả cây

Cát cánh là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm. Thân cao chừng 60cm – 90 cm. Lá gần như không có cuống; lá phía dưới mọc đối hoặc mọc vòng 3-4 lá. Phiến lá hình trứng, mép có răng cưa to. Lá phía trên nhỏ, có khi mọc so le, dài từ 3-6 cm, rộng 1-2,5cm. Hoa mọc đơn độc hoặc thành bông thưa. Đài màu xanh, hình chuông rộng, dài 1cm, mép có 5 răng; tràng hoa hình chuông, màu lam tím hay màu trắng, đường kính 3-5 cm. Quả hình trứng ngược. Muà hoa tháng 5-8, mùa quả tháng 7-9.

cc2

Vùng trồng cát cánh đạt chuẩn GACP-WHO (trồng trọt và thu hái dược liệu sạch theo tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới) của công ty cổ phần Nam Dược ở Bắc Hà, Lào Cai

  1. Thành phần hóa học

Trong rễ cát cánh có chừng 2% kikyosaponin C29H4O11  là một chất saponin vô định hình.

Nghiên cứu mới đây chứng minh trong lá, hoa và thân, cành cát cánh đều có chứa saponin. Saponin này có tác dụng phá huyết mạnh hơn saponin trong rễ, kikyosaponin có tác dụng phá huyết mạnh gấp 2 lần saponin của viễn chí (Polygala senega)

cat-canh-110e8-bc7ab

  1. Tác dụng dược lý

Kikyosaponin có tác dụng phá huyết, tiêu đờm và long đờm. Theo Trung Hoa  y học tạp chí (1952), uống cát cánh thấy có tác dụng rõ rệt trên lâm sàng.

Dùng làm thuốc sắc 25% bán hạ, viễn chí và cát cánh (4ml = 1g) cho vào miệng chó đánh mê với liều 1g/1kg thể trọng theo dõi sự phân tiết ở đường hô hấp thì thấy cát cánh có tác dụng tăng cường sự phân tiết ở đường hô hấp.

 Tác dụng trừ đờm của cát cánh chủ yếu do saponin: Khi uống chất saponin gây kích thích niêm mạc cổ họng và dạ dày đưa đến phản xạ tăng tiết ở đường hô hấp làm cho đờm loãng và dễ tống ra ngoài.

Saponin của cát cánh có tác dụng phá huyết cao: Pha loãng 1/10.000 vẫn còn tác dụng phá huyết. Tác dụng phá huyết này mạnh gấp 2 lần saponin của viễn chí.

  1. Công dụng và tác dụng

Chữa ho, ho có đờm hôi tanh. Ngày uống 3-9g, dưới dạng thuốc sắc. Cấm dùng dưới dạng tiêm.

Theo tài liệu cổ, cát cánh có vị đắng, cay, tính hơi ôn, vào kinh phế. Có tác dụng tuyên phế khí, tán phong hàn, tấn ho, trừ đờm. Dùng chữa ngoại cảm sinh ho, cổ họng sưng đau, ngực đầy trướng đau, ho ra máu mủ. Những người âm hư mà thì không dùng được.

Đơn thuốc có cát cánh

Cát cánh, cam thảo thang chữa ho tiêu đờm:

Cát cánh 4g, cam thảo 8g, nước 600ml. Sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày. Chữa ho, tiêu đờm.

Đơn khác có cát cánh:

Cát cánh, kinh giới, bách bộ mỗi vị 200g, cam thảo 60g, trần bì 100g. Các vị này tán nhỏ trộn đều, ngày uống 3-9g bột này, chia làm 3 lần uống sau 2 bữa ăn và trước khi đi ngủ, mỗi lần 1-3g. Có thể chế thành cao lỏng.

Theo Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi

Cát Cánh – Một trong những thành phần chính của Siro Ho Cảm Ích Nhi được trồng tại Bắc Hà – Lào Cai đảm bảo nguồn dược liệu đạt tiêu chuẩn GACP – WHO (Quy trình trồng trọt và thu hái Dược liệu sạch theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới).

cc3

Vùng trồng Cát Cánh theo tiêu chuẩn GACP-WHO (trồng trọt và thu hái dược liệu sạch theo tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới) của công ty cổ phần Nam Dược tại Bắc Hà, Lào Cai

Trải nghiệm khách hàng

Bài viết liên quan